Trung tâm công nghệ sinh học Thành Phố Hồ Chí Minh
 
ĐH Đảng TP2

Hoạt động nghiên cứu của phòng CNSH Thủy Sản

Thứ tư - 04/06/2025 13:58
Phòng Công nghệ Sinh học Thủy sản được thành lập vào tháng 9 năm 2008 trên cơ sở tách ra từ Phòng Kỹ thuật của Trung tâm Công nghệ Sinh học. Số lượng nhân sự của phòng là 10 viên chức gồm 02 Tiến sĩ, 07 Thạc sĩ, 01 Cử nhân, cùng với 02 cộng tác viên đề tài và 02 lao động phổ thông
 
1
Sơ đồ nhân sự của phòng CNSH Thủy sản
 
Chức năng
Phòng Công nghệ sinh học Thủy sản thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ban lãnh đạo Trung tâm Công nghệ sinh học thực hiện các hoạt động về nghiên cứu Ứng dụng và phát triển các kỹ thuật công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản về bệnh, giống, dinh dưỡng và môi trường nuôi nhằm phát triển các quy trình và sản phẩm công nghệ có tác dụng nâng cao chất lượng và sản lượng nuôi trồng thủy sản; bảo tồn, tuyển chọn và lai tạo các giống thủy sản mới. Triển khai nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng; phát triển công nghệ, quy trình và sản phẩm; thực hiện dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học thủy sản.

Nhiệm vụ
1/ Thực hiện các hoạt động về nghiên cứu Ứng dụng kỹ thuật công nghệ sinh học hiện đại để nghiên cứu tác nhân gây bệnh trong thủy sản;
2/ Ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn, công nghệ chip sinh học, công nghệ chỉnh sửa gen, công nghệ RNA interference ... phục vụ công tác chọn tạo giống các loài thủy sản có tiềm năng kinh tế mang các tính trạng ưu việt (kháng bệnh, tăng trưởng nhanh, màu sắc đẹp, ...);
3/ Nghiên cứu bảo tồn khai thác nguồn gen các loài thủy sản có giá trị kinh tế;
4/ Nghiên cứu các nguồn thức ăn có giá trị dinh dưỡng để cung cấp cho các loài thủy sản;
5/ Phát triển hệ thống nuôi trồng thủy sản bền vững kết hợp công nghệ cao: Ứng dụng Internet of Things (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), … để giám sát và điều chỉnh môi trường nuôi. Xây dựng mô hình aquaponics kết hợp nông nghiệp đô thị và nuôi trồng thủy sản hữu cơ.

Các hướng nghiên cứu hiện tại của Phòng CNSH Thủy sản

1. Ứng dụng kỹ thuật công nghệ sinh học hiện đại để nghiên cứu tác nhân gây bệnh trong thủy sản
Đây là hướng nghiên cứu chủ lực của Phòng, trong đó phát triển kit chẩn đoán bệnh; vắc-xin thế hệ mới phòng ngừa dịch bệnh; chế phẩm vi sinh đối kháng tác nhân gây bệnh và kiểm soát môi trường nước ao nuôi; hoạt chất sinh học (peptide kháng khuấn, thảo dược, rong biển ...) có tác dụng phòng trị bệnh, tăng cường hệ miễn dịch ở vật chủ để thay thế kháng sinh trong quá trình nuôi, đồng thời tăng năng suất và chất lượng sản phẩm thủy sản.
 
2

2. Ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn
Phòng CNSH Thủy sản đã bước đầu triển khai một số nhiệm vụ khoa học công nghệ ứng dụng kỹ thuật Giải trình tự thế hệ mới và sinh tin học để phân tích dữ liệu DNA/RNA để sàng lọc các SNP tiềm năng liên quan đến tính kháng bệnh virus trên cá rô phi, tìm hiểu cơ chế di truyền liên quan đến độc lực của vi khuẩn.
 
3

3. Ứng dụng công nghệ chỉnh sửa gen trong chọn giống cá cảnh
Phòng CNSH Thủy sản Áp dụng CRISPR/Cas9 và các công nghệ chỉnh sửa gen hiện đại nhằm tạo ra dòng cá cảnh khả năng kháng stress và tốc độ tăng trưởng cao. Hoàn thiện quy trình vi tiêm gRNA/Cas9, sàng lọc đột biến hiệu quả và chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp.
 
4

Ngoài ra, Phòng CNSH Thủy sản còn triển khai chuyển gen tạo cá Thần Tiên huỳnh quang đỏ (RFP) và cá Medaka huỳnh quang lam (CFP), mở rộng danh mục cá cảnh phát sáng và cung cấp nền tảng sinh học phân tử cho đánh dấu nguồn gốc thương mại.
 
5

4. Nghiên cứu bảo tồn khai thác nguồn gen các loài thủy sản có giá trị kinh tế
Phòng CNSH Thủy sản xây dựng ngân hàng gen lưu giữ hàng chục loài cá cảnh bản địa và cá kinh tế, kết hợp cryopreservation tinh trùng/trứng để bảo tồn lâu dài. Ngoài ra, phòng còn ứng dụng DNA barcoding (như cá cầu vồng, cá thần tiên) nhằm giám sát đa dạng di truyền, hỗ trợ quy hoạch bảo tồn và khai thác bền vững nguồn lợi thuỷ sản.
Hoàn thiện quy trình sinh sản nhân tạo cho các loài có giá trị kinh tế, quý hiếm, đảm bảo chuỗi sản xuất khép kín phục vụ thương mại và phục hồi nguồn gen.
 
6

5. Nghiên cứu các nguồn thức ăn có giá trị dinh dưỡng để cung cấp cho các loài thủy sản
Phòng CNSH Thủy sản sàng lọc và chuẩn hoá chiết xuất thảo dược, phụ phẩm nông nghiệp làm phụ gia kháng oxy hoá và tăng miễn dịch cho cá. Phát triển nguyên liệu protein thay thế (vi tảo) và phối trộn probiotic, enzyme tiêu hoá cải thiện hệ số chuyển hoá thức ăn. Tối ưu công thức và đánh giá sinh trưởng, sức khoẻ trên các đối tượng cá cảnh và cá thương phẩm, hướng tới sản xuất thức ăn xanh – sạch – bền vững.
 
7

1. Identifying drivers for the emergence and transmission of key human pathogens and AMR in Vietnam and the Philippines (AMR-VP) (04/2025 – 03/2028) do Quỹ UKRI cấp kinh phí
2. Development of polyherbal formulation for the enhanced growth performance and health in Nile tilapia (05/2025 – 04/2027) do Quỹ ASEAN-Ấn Độ cấp kinh phí
Cấp Quốc gia
1. Phát triển ứng dụng quy trình xử lý probiotic và vắc-xin phòng bệnh do Vibrio spp. gây ra trên cá chẽm (Lates calcarifer Bloch, 1790) nuôi tại Việt Nam (Đề tài nghiên cứu ứng dụng của Quỹ NAFOSTED, 09/2024 – 09/2027)
2. Phân tích đặc điểm chức năng loaị bỏ gen Keap1 bằng CRISPR-Cas9 ở cá ngựa vằn trong cân bằng oxy hóa khử và bảo vệ tế bào (Đề tài nghiên cứu cơ bản của Quỹ NAFOSTED, 01/2021 – 01/2026)
Cấp tỉnh thành
1. Nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá thần tiên Ai Cập (Pterophyllum altum) tại Thành phố Hồ Chí Minh (8/2024-02/2027) do Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh cấp kinh phí.
2. Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm cá chạch lấu (Mastacembelus favus) hiệu quả, phù hợp với điều kiện huyện Ninh Sơn (dự kiến 01/2026 – 03/2027) do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận cấp kinh phí.
Các sản phẩm khoa học công nghệ
1. Chủng E. ictaluri đột biến nhược độc có tiềm năng làm vaccine (bằng độc quyền sáng chế số 14407 ngày 04/8/2015)
2. Chủng A. hydrophila đột biến nhược độc có tiềm năng làm vaccine
3. Chế phẩm vi sinh đối kháng phòng bệnh cho cá tra (Edwardsiella ictalurid, Aeromonas hydrophila, Aeromonas dhakensis), cá rô phi (Streptococcus agalactiae) và tôm nuôi (WSSV, EMS)
4. Cá sóc Việt Nam thế hệ F2 mang gene phát sáng màu lục lam, màu đỏ
5. Các bộ kit PCR, RT-PCR chẩn đoán các bệnh phổ biến trên tôm (đốm trắng, hoại tử máu vỏ, còi, viêm gan tụy) và cá (gan thận mủ do Edwardsiella ictaluri)
6. Chế phẩm thảo dược phòng bệnh cho cá cảnh, cá rô phi và tôm nuôi.
 
8

Các công bố khoa học quốc tế trong 5 năm gần nhất
Nguyen MH, Le NTH, Nguyen BQH, Nguyen MTT, Do TNV, Le TH, Nguyen VT, Yen CH. In vitro and in silico hybrid approach to unveil triterpenoids from Helicteres hirsuta leaves as potential compounds for inhibiting Nrf2. RSC Adv. 2025 Jan 21;15(3):1915-1923. doi: 10.1039/d4ra07646j. PMID: 39839230; PMCID: PMC11749225.
Pham, T.L., Tran, T.T., Tran, T.H.Y. et al. Do diatom and nematode assemblages reflect the same ecological status in a tropical eutrophic reservoir?. Aquat Sci, 2025; 87, 11. https://doi.org/10.1007/s00027-024-01137-z
Nguyen, Anh & le van, Trinh & Truong, Dung & Nhung, Truong & Vu, Nguyen. Effectiveness of thioacetamide in an induced liver fibrosis model in zebrafish larvae. Research Journal of Biotechnology. 2025; 20. 84-91. 10.25303/205rjbt84091.
Nguyen VT, Thao VTM, Hanh LLP, Rol TH, Thao NHP, Nguyen TX, Luu PT, Thuy DT. Exploring the Phytochemical Diversity and Antioxidant Potential of the Vietnamese Smilax glabra Roxb: Insights from UPLC-QTOF-MS/MS and Zebrafish Model Studies. Appl Biochem Biotechnol. 2024 Oct;196(10):7307-7324. doi: 10.1007/s12010-024-04930-6. Epub 2024 Mar 23. PMID: 38519750.
Xu T, Rasmussen-Ivey CR, Moen FS, Fernández-Bravo A, Lamy B, Beaz-Hidalgo R, Khan CD, Castro Escarpulli G, Yasin ISM, Figueras MJ, Azzam-Sayuti M, Karim MM, Alam KMM, Le TTT, Thao NHP, Addo S, Duodu S, Ali S, Latif T, Mey S, Somony T, Liles MR. A Global Survey of Hypervirulent Aeromonas hydrophila (vAh) Identified vAh Strains in the Lower Mekong River Basin and Diverse Opportunistic Pathogens from Farmed Fish and Other Environmental Sources. Microbiol Spectr. 2023 Feb 23;11(2):e0370522. doi: 10.1128/spectrum.03705-22. Epub ahead of print. PMID: 36815836; PMCID: PMC10101000.
Bartie KL, Ngô TPH, Bekaert M, Hoang Oanh DT, Hoare R, Adams A, Desbois AP. Aeromonas hydrophila ST251 and Aeromonas dhakensis are major emerging pathogens of striped catfish in Vietnam. Front Microbiol. 2023 Jan 26;13:1067235. doi: 10.3389/fmicb.2022.1067235. PMID: 36794008; PMCID: PMC9924233.
Bian L, Nguyen VT, Tamaoki J, Endo Y, Dong G, Sato A, Kobayashi M. Genetic hyperactivation of Nrf2 causes larval lethality in Keap1a and Keap1b-double-knockout zebrafish. Redox Biol. 2023 Jun;62:102673. doi: 10.1016/j.redox.2023.102673. Epub 2023 Mar 14. PMID: 36934645; PMCID: PMC10031532.
Dien LT, Ngo TPH, Nguyen TV, et al. Non-antibiotic approaches to combat motile Aeromonas infections in aquaculture: Current state of knowledge and future perspectives. Rev Aquac. 2023; 15(1): 333-366. doi:10.1111/raq.12721
Tran TH, Nguyen VTH, Bui HCN, Tran YBT, Tran HTT, Le TTT, Vu HTT, Ngo TPH. Tilapia Lake Virus (TiLV) from Vietnam is genetically distantly related to TiLV strains from other countries. J Fish Dis. 2022 Sep;45(9):1389-1401. doi: 10.1111/jfd.13669. Epub 2022 Jun 13. PMID: 35696542.
Thao P.H. Ngo, Huong T.T. Vu, Thao T.T. Le, Hieu C.N. Bui, Mark R. Liles, Channarong Rodkhum, Comparative genomic analysis of hypervirulent Aeromonas hydrophila strains from striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus) in Vietnam. Aquaculture. 2022; 558, 738364, ISSN 0044-8486, https://doi.org/10.1016/j.aquaculture.2022.738364.
Nguyen, V. T. ., Loc, B. H. ., Thuy, V. N. H. ., & Thuy, D. T. . (2022). Expression of Red Fluorescent Protein (RFP) in Transgenic Angelfish (Pterophyllum scalare Schultze, 1823). Journal of Fisheries and Environment46(3), 72–83. retrieved from https://li01.tci-thaijo.org/index.php/JFE/article/view/257063

Tác giả bài viết: Ngô Huỳnh Phương Thảo - P. CNSH Thủy sản

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Lượt truy cập
  • Đang truy cập28
  • Hôm nay1,128
  • Tháng hiện tại54,328
  • Lượt truy cập:28367963
Liên kết web
Bộ giống vi sinh vật
0101
20210723 DG BANNER
HD
logo BQL KCNC
bpd
help bophapdien
3004
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây